https://www.facebook.com/VietanhTravel KHU VỰC HẠN CHẾ TẠI SÂN BAY LÀ GÌ ? – Viet Anh Travel https://www.facebook.com/VietanhTravel

KHU VỰC HẠN CHẾ TẠI SÂN BAY LÀ GÌ ?

Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không theo quy định.

Khu vực hạn chế tại sân bay là gì?
Khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay được định nghĩa tại Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 66/2006/QH11, sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014, hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 92/2015/NĐ-CP.

Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không theo quy định.

Đối với vấn đề triển khai thiết lập khu vực hạn chế, hiện nay ở tất cả các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam đều được thiết lập các khu vực hạn chế với quy định giới hạn các chủ thể, đối tượng được phép ra vào phải đáp ứng các điều kiện nhất định phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không, tính chất hoạt động hàng không dân dụng đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng không của hành khách trong khu vực này.

Theo đó, trên thực tế, người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không hoặc thẻ giám sát viên an ninh, an toàn hàng không do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy sân bay.

Cụ thể, về thủ tục, người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không liên tục; trường hợp cần thiết theo quy định phải được lục soát an ninh hàng không, trừ trường hợp khẩn nguy.

Để đảm bảo các quy định được thi hành nghiêm ngặt tại các khu vực hạn chế, cơ quan chức năng phải tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tiến hành tuần tra, canh gác, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp.

Riêng đối với khu vực quân sự tiếp giáp với khu vực hạn chế tại sân bay dùng chung, lực lượng quân đội phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ. Còn đối với sân bay chuyên dùng, người khai thác sân bay hoặc người khai thác tàu bay tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ sân bay.

Những ai được cấp ‘Thẻ kiểm soát an ninh’ tại sân bay?
Theo thông tư 45/2017 của Bộ GTVT, có hai cơ quan chính có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không các cho các cá nhân, tổ chức trong nước là Cục hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không.

Ngoài ra, người khai thác cảng hàng không, Hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp chủ quản khu vực chỉ được cấp cho cán bộ, nhân viên của mình hoặc thẻ giấy phép trong khu vực mình quản lý nhưng rất hạn chế.

Những người được xem xét cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn có cả cán bộ, nhân viên của cơ quan nhà nước, cơ quan trung ương và địa phương của tổ chức chính trị, xã hội trong đó gồm có:

Người thường xuyên, chuyên trách đưa, đón các ủy viên Bộ Chính trị, bí thư Trung ương Đảng, ủy viên Trung ương Đảng, bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; Bí thư, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND cấp tỉnh; thứ trưởng các bộ GTVT, Công an, Quốc phòng, phó tổng tham mưu trưởng, cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

Bên cạnh đó, lái xe và xe thuộc quản lý của cơ quan Đảng, Nhà nước có nhiệm vụ phục vụ chuyên cơ; lái xe và xe thuộc quản lý của các cơ quan Đảng, Nhà nước và chuyên phục vụ các chức danh nói trên cũng thuộc đối tượng được cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng dài hạn để vào khu vực hạn chế của sân bay.

Ngoài các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý trực tiếp còn ban hành các văn bản điều chỉnh riêng biệt tương ứng với điều kiện của mỗi cảng hàng không cụ thể như Quyết định, Quy chế, Sổ tay an ninh…, đây là căn cứ để xem xét việc cấp thẻ kiểm soát an ninh.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên của pháp luật, để một người được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không thì người đó trước hết phải là cán bộ, nhân viên thực hiện công việc theo sự phân công của cơ quan, tổ chức có công văn đề nghị.

Sau đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét các điều kiện về nhân thân, nội dung giải trình và căn cứ vào các quy định của pháp luật để quyết định việc cấp hay không cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có đối tượng cụ thể nào đó.